Thứ 504172014

Cập nhật01:18:53 AM

Tỉnh Nghệ An

Tỉnh Nghệ An

Mã vùng 038
Mã bưu chính 42
Diện tích 16.487,00 km²
Dân số 3.003.200 người
Số xe 37
ISO 3166-2 VN-22
Website www.nghean.gov.vn
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp Hà Tĩnh, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km về phía nam.

Điều kiện tự nhiên: Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam khô và nóng. Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt.
  • Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.670 mm
  • Nhiệt độ trung bình: 25,2 °C
  • Số giờ nắng trong năm: 1.420 giờ
  • Độ ẩm tương đối trung bình: 86-87%
  • Vĩ độ: 18°33′ đến 19°25′ vĩ bắc
  • Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông.
Tài nguyên: Nghệ An có nguồn khoáng sản được đánh giá là đa dạng. Tuy nhiên hầu hết chưa được đánh giá đầy đủ và không có khả năng khai thác công nghiệp, ngoại trừ một số như đá vôi, đá ốp lát, đá bazan, sắt, thiếc, than đá, than bùn...
  • Đá vôi có trữ lượng lớn tập trung ở huyện Quỳnh Lưu, Anh Sơn, Con Cuông. Riêng khu vực Hoàng Mai có trữ lượng 350 triệu m³. Các vật liệu phụ gia khác cho sản xuất xi măng có trữ lượng lớn như sét xi măng ở Nghệ An có tới 40 triệu m³, phân bố nhiều nhất ở Quỳnh Thiện, Quỳnh Lưu, Anh Sơn, Đô Lương. Đá bazan hàng trăm triệu tấn (trữ lượng dự báo toàn vùng 260 triệu m³). Ngoài ra còn có nhiều mỏ ở các vùng Đô Lương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp.
  • Đá xây dựng có trữ lượng rất lớn. Đá có giá trị kinh tế cao là đá magma và gốc cácbonat phân bố nhiều ở vùng Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Con Cuông, Hưng Nguyên.
  • Thiếc được đánh giá là lớn nhất Việt Nam, vùng thiếc sa khoáng có trữ lượng 42.000 tấn (chiếm 30% trữ lượng thiếc cả nước) đang được khai thác ở quy mô công nghiệp, khá tập trung ở vùng Quỳ Hợp và Quế Phong.
  • Sét gạch ngói phân bố rộng ở vùng đồng bằng và trung du, là nguyên liệu lớn cho phát triển vật liệu xây dựng. Sét xi măng theo khảo sát ban đầu, để phục vụ cho nhà máy xi măng thì trữ lượng hiện tại đã có trên 40 triệu m³, phân bố ở Quỳnh Lưu và Đô Lương.
  • Mangan được phát hiện ở Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Kẻ Li (Quỳ Châu). Trữ lượng đáng kể là mỏ Yên Cứ (Hưng Nguyên) 1,4 triệu tấn, mỏ Hoa Sen (Nam Đàn) có trữ lượng 111.000 tấn, mỏ Nam Lộc có trữ lượng 665.000 tấn, mỏ Khe Su có trữ lượng 501.000 tấn.
  • Bô xít có tổng trữ lượng khoảng 3 triệu tấn. Bô xít có ở Sơn Thành (Yên Thành), Diễn Lâm (Diễn Châu), Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn), trong đó mỏ Sơn Thành có trữ lượng lớn nhất 257.000 tấn.
  • Phốtphorít toàn tỉnh có trữ lượng dự báo khoảng 130.000 tấn, nhưng phân tán ở các huyện ở Thanh Chương, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Anh Sơn và Con Cuông.
  • Titani có ở Cửa Hội và Nghi Thọ tồn tại dưới dạng inmenít (TiO2). Tổng trữ lượng 22.600 tấn trong đó Cửa Hội 20.500 tấn.
  • Vàng trữ lượng được đánh giá khoảng 20 tấn, chủ yếu là vàng sa khoáng ở dọc sông Cả, sông Hiếu. Mỏ vàng gốc Tà Sỏi với trữ lượng dự báo 8 tấn.
  • Đá quý tập trung ở Quỳ Hợp, Quỳ Châu... chủ yếu là rubi. Đây là nguồn lợi lớn cho phát triển công nghiệp khai thác và chế tác đá quý, tuy nhiên cho đến nay việc thăm dò-khảo sát chưa được đánh giá đúng mức.
  • Nước khoáng có nhiều mỏ dễ khai thác. Mỏ Bản Khạng (Quỳ Hợp) thuộc loại khoáng cacbonic là loại được ưa chuộng, có lưu lượng 0,5 lít/giây. Các mỏ Bản Hợp, Bản Bo, Bản Lang (Quỳ Hợp), Cồn Soi (Nghĩa Đàn), Vĩnh Giang (Đô Lương) đều có thể khai thác sử dụng ngay.
  • Than đá: tập trung ở Khe Bố (Tương Dương), Đồn Phục (Con Cuông).
  • Than bùn: Tập trung ở Tân Kỳ, Nghĩa Đàn...
Công nghiệp: Các ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh: xi măng, bia, đường...
Các doanh nghiệp lớn: Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty Cổ phần Bia Nghệ An (Vida), Công ty Mía đường TL.

Du lịch: Nghệ An được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh như khu nghỉ mát bãi tắm Cửa Lò, khu di tích Hồ Chí Minh, khu di tích đền Cuông...

Lịch sử tên gọi:

  • Thời Hùng Vương và An Dương Vương, tỉnh Nghệ An bao gồm bộ Hoài Hoan và phần bắc bộ Cửu Đức.
  • Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân.
  • Đời nhà Tấn là quận Cửu Đức.
  • Đời nhà Tùy là quận Nhật Nam.
  • Năm 628 đổi là Đức Châu, rồi lại đổi thành Châu Hoan, lại Châu Diễn.
  • Đời nhà Đường là quận Nam Đức.
  • Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức.
  • Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê gọi là Hoan Châu.
  • Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An.
  • Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An.
  • Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn.
  • Bản triều năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn.
  • Năm 1831, vua Minh Mệnh chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam). Sau đó hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập lại, lấy tên là tỉnh An Tĩnh.
  • Từ năm 1976 đến 1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh "Nghệ Tĩnh".
  • Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay.
  • Ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ Việt Nam thành lập thị xã Thái Hòa, thuộc tỉnh Nghệ An trên cơ sở tách thị trấn Thái Hòa và 7 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn.
Danh nhân:
  • Mai Hắc Đế
  • Bạch Liêu
  • Nguyễn Cảnh Chân
  • Nguyễn Cảnh Dị
  • Nguyễn Xí
  • Hồ Tông Thốc
  • Bùi Tá Hán
  • Hồ Sĩ Dương
  • Hồ Xuân Hương
  • Nguyễn Trường Tộ
  • Nguyễn Đức Đạt
  • Nguyễn Thức Tự
  • Cao Xuân Dục
  • Đặng Văn Thụy
  • Phan Bội Châu
  • Đặng Thái Thân
  • Nguyễn Xuân Ôn
  • Nguyễn Tư Nghiêm
  • Hồ Chí Minh
  • Lê Hồng Phong
  • Nguyễn Thị Minh Khai
  • Tạ Quang Bửu
  • Đặng Thai Mai
  • Phạm Hồng Thái
  • Nguyễn Sỹ Sách
  • Lê Hồng Sơn
  • Phan Đăng Lưu
  • Hồ Tùng Mậu
  • Phùng Chí Kiên
  • Nguyễn Phong Sắc
  • Trần Văn Cung
  • Tôn Quang Phiệt
  • Trần Quốc Hoàn
  • Nguyễn Duy Trinh
  • Cao Xuân Huy
  • Nguyễn Văn Tý

Tỉnh Nghệ An được phân thành 19 đơn vị hành chính cấp 2, bao gồm:
  • 1 TP: Vinh
  • 1 thị xã: Cửa Lò
  • 17 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành

Bình luận (0)

Tối đa 500 ký tự

Cancel or